Những khác biệt giữa Vespa LX và Vespa S

Nếu như Vespa LX thường bị “chê” là nữ tính thì nay Piaggio đã có mẫu Vespa S dành riêng cho phái mạnh.
Đầu xe: Nếu như Vespa LX có kiểu đèn pha tròn đặc trưng của dòng xe Vespa cổ điển và cụm tay lái mềm mại thì ở Vespa S đèn pha lại mang hình vuông sắc cạnh, cụm tay lái gồ ghề làm tăng vẻ nam tính. Mặt nạ với lưới tản nhiệt mạ crôm của Vespa S khá giống với phiên bản của dòng xe GTS Sport; tấm chắn bùn cho lốp trước có kích thước nhỏ hơn so với mẫu xe Vespa LX làm nổi bật bánh xe, tăng nét thể thao và mạnh mẽ cho Vespa S.

 

Hộc hút gió ở mặt nạ cũng có hình vuông ăn nhập với kiểu đèn pha vuông, bảng đồng hồ của Vespa S có thiết kế ấn tượng với 2 vòng tròn ống tách biệt; các phần đèn báo xăng, dầu, xi nhan… cũng được bố trí ra hẳn phía ngoài bảng đồng hồ; gương chiếu hậu hình tròn thường thấy ở dòng xe Vespa cũng đã được thay bằng hình vuông trên xe Vespa S…

 

Thân xe: Nếu toàn bộ thân xe LX là những đường cong mềm mại, thì điểm nhấn trên thân xe Vespa S là bộ tem mới cá tính; chất liệu da bọc yên xe trên Vespa S sần và thô hơn so với LX, ngoài ra còn có đường viền xung quanh làm yên xe nổi bật hơn; phần cốp trước mềm mại thường thấy ở xe LX đã được thay thế bằng các ngăn đựng đồ góc cạnh và không có khoá cốp…

 

Ấn tượng lớn nhất ở phần đuôi Vespa S chính là tay xách bằng inox góc cạnh; cụm đèn hậu nhô hẳn về phía sau tạo dáng khoẻ khoắn, các đèn xi nhan, đèn soi biển số vẫn được bố trí hài hoà theo thiết kế cổ điển của dòng xe Vespa. Vespa S có các thiết bị an toàn hơn hẳn LX với hệ thống chống trộm điện tử và chân chống trang bị công tắc điện nhằm nâng cao tính an toàn cho xe.

 

Động cơ: Cả Vespa S và Vespa LX lắp ráp tại Việt Nam đều được trang bị động cơ LEADER, 125cm3, 4 kỳ, làm mát gió, đạt tiêu chuẩn khí thải Euro3 (phiên bản Vespa S 150 sẽ được ra mắt trong tháng 4 tới). Theo Piaggio Việt Nam, mức tiêu hao nhiên liệu của cả 2 xe là 39,1km/1 lít ở tốc độ trung bình 45km/h.

 

Vì có động cơ như nhau nên cả 2 xe đều có khả năng vận hành khá tốt. Khi khởi động, tiếng đề máy khá ồn, ở tốc độ dưới 40km/h xe hoạt động không ổn định mỗi khi thay đổi tốc độ, do bộ côn hơi giật. Tuy nhiên, ở tốc độ trên 40km/h, xe vận hành tốt và ổn định. Hệ thống phanh hoạt động khá an toàn và hiệu quả, độ bám của lốp và sự cân bằng giúp xe giảm tốc nhanh mà vẫn được ổn định…

 

Vespa LX 125 có giá bán 61,5 triệu đồng, với các màu: xanh nhạt, trắng, đen, vàng, be, đỏ; Vespa S có 4 màu: đỏ, đen, trắng sứ và da cam, giá bán 67,5 triệu đồng.
Bảng thông số kĩ thuật của Vespa LX và Vespa S

Vespa LX Vespa S
Trọng lượng khô 114 kg 114 kg.
Chiều dài cơ sở 1.280 mm 1.280 mm.
Chiều cao yên 774 mm (cao nhất) 764 mm
Động cơ L.E.AD.E.R)1 xi lanh, 4 kỳ, làm mát bằng gió L.E.A.D.E.R 1 xy lanh, 4 kỳ làm mát bằng gió
* Công suất lớn nhất 7,4 Kw ở 8250 v/p (trên trục khuỷu) 10,3 Kw ở 8.250 vòng/phút.
Mô-men xoắn cực đại 9,1Nm ở 7250 v/p 9,6 Nm ở 6.000 vòng/phút.
Tốc độ tối đa 91 Km/giờ 91 km/h
Dung tích bình xăng 8 lít (gồm cả 2 lít dự trữ) 8,5 lít (gồm 2 lít dự trữ

HOTLINE : 0932246399